Lộ trình visa người phụ thuộc, Bạn đời của người không phải dân Úc
Khi người bạn đời bảo lãnh đang giữ visa Úc tạm trú thay vì thường trú hoặc quốc tịch Úc, lộ trình visa khả thi không phải là chương trình visa bạn đời. Đó là lộ trình người vào theo sau (subsequent entrant) hoặc người phụ thuộc (dependent) theo cùng Subclass với visa chính, hoặc Subclass 461 đối với thành viên gia đình của công dân New Zealand. Trang này sắp xếp các lộ trình người phụ thuộc cho bạn đời của người giữ Subclass 482 Skills in Demand, 485 Tốt nghiệp Tạm thời (Temporary Graduate), 494 Khu vực do Doanh nghiệp Bảo lãnh, 500 Du học, và Subclass 461 cho bạn đời của công dân New Zealand.
Khi nào lộ trình người phụ thuộc áp dụng
Điểm khởi đầu là tư cách của người bạn đời bảo lãnh. Nếu người bảo lãnh là công dân Úc, thường trú nhân Úc, hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện, chương trình visa bạn đời áp dụng (Subclass 820/801 hoặc 309/100, hoặc Subclass 300 cho cặp đôi đã đính hôn). Nếu người bảo lãnh là công dân New Zealand không thuộc diện công dân New Zealand đủ điều kiện, Subclass 461 áp dụng. Nếu người bảo lãnh đang giữ visa Úc tạm trú, lộ trình khả thi là đơn người vào theo sau theo cùng Subclass với visa chính.
Hiểu sự phân biệt này sớm là quan trọng. Bạn đời nộp nhầm vào chương trình visa bạn đời khi lộ trình đúng là người vào theo sau sẽ bị từ chối visa bạn đời, mất cả phí và thời gian. Người nộp đơn đủ điều kiện cho visa bạn đời nếu nộp vào dòng người vào theo sau sẽ được cấp lưu trú tạm trú, nhưng từ bỏ kết quả thường trú mà chương trình visa bạn đời cung cấp.
Lộ trình người phụ thuộc theo visa chính
Mỗi visa do doanh nghiệp bảo lãnh tạm trú có cấu trúc người vào theo sau riêng. Mức phí, quyền làm việc, tiêu chuẩn bằng chứng, và thời gian xử lý khác nhau.
Bạn đời của người giữ Visa 482 Skills in Demand
Vợ/chồng và bạn đời de facto có thể nộp đơn theo Subclass 482 với tư cách người vào theo sau, với quyền làm việc và học tập đầy đủ. Doanh nghiệp tuyển dụng phải đồng ý mở rộng bảo lãnh sang bạn đời. Visa bạn đời Subclass 482 liên kết với ngày hết hạn của Subclass 482 chính.
Bạn đời của người giữ Visa 494 Khu vực do Doanh nghiệp Bảo lãnh
Vợ/chồng, bạn đời de facto, và con phụ thuộc có thể hợp lưu với người giữ Subclass 494 chính tại khu vực được chỉ định ở Úc. Doanh nghiệp tuyển dụng phải đồng ý. Quyền làm việc và học tập được cấp. Subclass 494 có lộ trình thường trú qua Subclass 191 sau khi người giữ visa chính đáp ứng yêu cầu khu vực 3 năm.
Bạn đời của người giữ Visa 485 Tốt nghiệp Tạm thời
Vợ/chồng và bạn đời de facto có thể nộp đơn theo Subclass 485 với tư cách người vào theo sau, liên kết với ngày hết hạn của visa chính. Quyền làm việc và học tập thường được cấp. Bằng chứng quan hệ và bằng chứng về năng lực tài chính để hỗ trợ người phụ thuộc tại Úc là trung tâm.
Bạn đời của người giữ Visa 500 Du học
Vợ/chồng, bạn đời de facto, và con phụ thuộc có thể nộp đơn theo Subclass 500 với tư cách người vào theo sau. Yêu cầu bao gồm bằng chứng đăng ký của người giữ visa chính, bằng chứng năng lực tài chính, và bằng chứng bảo hiểm y tế phù hợp (OSHC). Quyền làm việc bị hạn chế theo cấu trúc visa du học.
Bạn đời của công dân New Zealand (không thuộc diện đủ điều kiện)
Công dân New Zealand sinh sống tại Úc không thuộc diện công dân New Zealand đủ điều kiện giữ Visa Loại Đặc biệt Subclass 444. Thành viên gia đình của họ (bạn đời và con phụ thuộc) nộp đơn theo Subclass 461 Visa Quan hệ Gia đình của Công dân New Zealand, cấp visa tạm trú 5 năm với quyền làm việc và học tập đầy đủ.
Bằng chứng quan hệ trong lộ trình người phụ thuộc
Lộ trình người phụ thuộc yêu cầu bằng chứng về tính chân thật của mối quan hệ, nhưng tiêu chuẩn và quy định cụ thể có thể khác với chương trình visa bạn đời. Đối với người vào theo sau Subclass 482, quy định sống chung 12 tháng de facto áp dụng cho người nộp đơn visa bạn đời không áp dụng theo cùng cách, nhưng bằng chứng về mối quan hệ chân thật và liên tục vẫn được yêu cầu. Đối với người vào theo sau visa du học và tốt nghiệp, quy định gần với tiêu chuẩn visa bạn đời hơn.
Khung bằng chứng bốn khía cạnh (tài chính, gia đình, xã hội, sự cam kết) vẫn là cấu trúc hữu ích cho mọi hồ sơ quan hệ ngay cả khi quy định kỹ thuật khác nhau. Hồ sơ ở mức sẵn sàng để ra quyết định đề cập đến cả bốn khía cạnh bất kể Subclass nào.
Cân nhắc chiến lược
Lộ trình người phụ thuộc cung cấp lưu trú tạm trú gắn với visa chính. Một số cân nhắc chiến lược áp dụng. Thời điểm nộp đơn người vào theo sau liên quan đến ngày hết hạn của visa chính ảnh hưởng đến thời hạn hữu ích của visa người phụ thuộc. Nếu người giữ visa chính đang ở lộ trình thường trú, visa người phụ thuộc nên được phối hợp với lộ trình đó để người phụ thuộc chuyển tiếp suôn sẻ. Nếu mối quan hệ chính và mối quan hệ phụ thuộc có thể phát triển (ví dụ người bảo lãnh sau này đủ điều kiện bảo lãnh visa bạn đời), tư vấn pháp lý sớm tiết kiệm thời gian và chi phí.
Các Subclass do doanh nghiệp bảo lãnh (482 và 494) bổ sung thêm một chiều. Doanh nghiệp tuyển dụng phải đồng ý mở rộng bảo lãnh sang người phụ thuộc. Chất lượng mối quan hệ với doanh nghiệp tuyển dụng có thể ảnh hưởng đến khả năng thực tế nộp đơn người vào theo sau đặc biệt khi thời gian gấp.
Chọn đúng lộ trình từ đầu
Chọn đúng lộ trình cho bạn đời của người giữ visa không phải dân Úc đòi hỏi hiểu cả cấu trúc visa chính và quy định người vào theo sau áp dụng. Visa Plan Migration Lawyers tư vấn cho các cặp đôi về đơn người phụ thuộc và người vào theo sau trên tất cả các Subclass visa tạm trú chính, đảm bảo lộ trình đúng được chọn và đơn được nộp theo tiêu chuẩn giảm thiểu trì hoãn và tối đa hóa thành công.